VIETNAMESE
thịt xông khói
thịt hun khói, thịt muối xông khói
ENGLISH
smoked meat
NOUN
/smoʊkt mit/
Thịt xông khói là món thịt chế biễn sẵn từ thịt động vật xông khói hay hun khói.
Ví dụ
1.
Chỉ nên ăn thịt nướng và thịt hun khói ở mức vừa phải.
BBQ and smoked meat should be consumed in moderation.
2.
Những người bị bệnh thận hoặc tim nên tránh các loại thịt hun khói.
People with kidney or heart disease should avoid smoked meats.
Ghi chú
Khi thưởng thức các món nướng hay xông khói mọi người đều cảm nhận rõ rệt vị khói đặc trưng của món ăn. Vậy nướng (grill) và xông khói (smoke) có gì khác nhau? Cùng tìm hiểu nhé:
  • Nướng (grill): thực phẩm được đặt vào môi trường có nhiệt độ cao để cho chín với bề ngoài bị cháy để tạo mùi thơm hoặc màu.
  • Xông khói (smoke): chế biến và bảo quản thực phẩm bằng cách phơi nó trên khói, nhiệt độ xông khói sẽ thấp hơn nướng.