VIETNAMESE
xuất giá
ENGLISH
get married
NOUN
/gɛt ˈmɛrid/
Xuất giá là từ xưa của ngôn ngữ Việt Nam, nghĩa là đi lấy chồng.
Ví dụ
1.
Sang năm tôi sẽ xuất giá.
I'll get married next year.
2.
Cô ấy muốn xuất giá.
She wants to get married.
Ghi chú
Sự khác biệt giữa marry get married:
marry: trong cách nói trang trọng, người ta sẽ dùng marry.
VD: Although she had many lovers, she never married. - Dù có nhiều người yêu nhưng cô ấy chưa bao giờ lấy chồng.
- get married: người ta ít dùng marry mà không có bổ ngữ, thay vào đó sẽ dùng get married, đây là cách thông dụng trong văn nói.
VD: She’s getting married next week. - Cô ấy sẽ lên xe hoa vào tuần tới.
Nếu ta dùng get married hay be married, thì có thể có to theo sau với một bổ ngữ.
VD: His daughter was married to her childhood sweetheart. - Con gái ông ta lấy người yêu từ thuở còn bé của cô ấy.