VIETNAMESE

tỷ giá bán ra

ENGLISH

selling rate

  

NOUN

/ˈsɛlɪŋ reɪt/

Tỷ giá bán ra là tỷ giá mà họ sẽ bán ngoại tệ.

Ví dụ

1.

Phần trăm thay đổi dựa trên tỷ lệ bán ra hàng ngày.

Percentage changes are based on a daily selling rate.

2.

Chúng tôi đã giảm xuống tỷ giá bán ra bình thường, nhưng tỷ giá vẫn cao và lành mạnh.

We've fallen down to normal selling rates, but still robust and healthy rates.

Ghi chú

Cùng phân biệt selling rate và buying rate nha!
- Tỷ giá bán ra (selling rate) là tỷ giá mà họ sẽ bán ngoại tệ.
Ví dụ: The selling rates were 14.6 million in May and 13.9 million in April.
(Tỷ giá bán ra là 14,6 triệu trong tháng 5 và 13,9 triệu trong tháng 4.)
- Tỷ giá mua vào (buying rate) là tỷ giá mà các đại lý đổi tiền sẽ mua ngoại tệ.
Ví dụ: The buying rate of U.S. dollar notes is 460 yuan per hundred dollars.
(Tỷ giá mua của tờ đô la Mỹ là 460 nhân dân tệ trên một trăm đô la.)