VIETNAMESE
thư xác nhận
ENGLISH
letter of comfort
NOUN
/ˈlɛtər ʌv ˈkʌmfərt/
Thư xác nhận là một tài liệu bằng văn bản cung cấp một mức độ đảm bảo rằng cuối cùng một nghĩa vụ sẽ được đáp ứng.
Ví dụ
1.
Thư xác nhận thường chỉ dùng ngôn ngữ trung lập, để ngăn người phát hành không phải chịu nghĩa vụ pháp lí.
Letters of comfort usually use only neutral language, to prevent the issuer from incurring legal obligations.
2.
Thư xác nhận tạo ra một nghĩa vụ đạo đức cho người phát hành chứ không phải là một pháp lí.
The letter of comfort creates a moral obligation on the issuer, not a legal one.
Ghi chú
Cùng phân biệt mail letter nha!
- Letter là đề cập đến giao tiếp thông qua văn bản in được gửi qua đường bưu điện.
- Mail có thể được sử dụng như đề cập đến một cái gì đó đã được gửi qua đường bưu điện nhưng không chỉ giới hạn ở những bức thư.