VIETNAMESE
thất bại là mẹ thành công
ENGLISH
failure teaches success
NOUN
/ˈfeɪljər ˈtiʧəz səkˈsɛs/
no pain no gain, nothing ventured nothing gained
Thất bại là mẹ thành công ý khuyên mọi người biết đứng lên sau thất bại, ắt hẳn sẽ gặt hái được thành công.
Ví dụ
1.
Đừng từ bỏ chứ! Thất bại là mẹ thành công mà.
Don't give up yet! Failure teaches success.
2.
Dự án này không phải là một thất bại hoàn toàn. Chúng ta cần tự phục hồi và thử lại. Tất cả chúng ta đều biết rằng thất bại là mẹ thành công.
This project was not a complete failure. We need to pick ourselves back up and try again. We all know that failure teaches success.
Ghi chú
Một số idioms diễn tả thành công nè!
- every dog has its day (không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời) : Recently even Robert has become rich, every dog has his day.
(Gần đây, đến cả Robert cũng trở nên giàu có rồi, đúng là không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời.)
- be it to win it (không vào hang cọp sao bắt được cọp): The grand prize is huge, participate it, you've got to be it to win it.
(Giải thưởng khủng đấy, tham gia đi, không vào hang cọp sao bắt được cọp.)
- hit a home run (hoàn thành xuất sắc): It was a tough question, but I'm confident that I hit a home run.
(Đó là một câu hỏi khó, nhưng mà tôi tự tin là tôi đã hoàn thành xuất sắc.)