VIETNAMESE
phỉ sức
đến giới hạn sức lực
ENGLISH
To the capability of one's strength
/tə ðə ˌkeɪpəˈbɪlɪti əv wʌnz strɛŋθ/
full effort, max ability
“Phỉ sức” là trạng thái sử dụng toàn bộ khả năng sức lực để đạt được điều gì, thường mang lại sự hài lòng.
Ví dụ
1.
Anh ấy đã phỉ sức hoàn thành dự án.
He worked to the capability of his strength to finish the project.
2.
Cô ấy phỉ sức, làm việc hết khả năng sức lực.
She gave her all, working to the capability of her strength.
Ghi chú
Cùng DOL phân biệt một số từ đồng nghĩa của To the capability of one's strength nhé!
To one's full potential – Đạt được toàn bộ tiềm năng của bản thân
Phân biệt:
To one's full potential nhấn mạnh vào việc sử dụng hết khả năng của cá nhân.
Ví dụ:
He pushed himself to his full potential during the competition.
(Anh ấy đã đẩy bản thân đến hết tiềm năng trong cuộc thi.)
At full capacity – Ở mức độ tối đa
Phân biệt:
At full capacity thường được dùng để chỉ trạng thái làm việc hết sức hoặc đạt hiệu quả tối đa.
Ví dụ:
The factory is operating at full capacity to meet demand.
(Nhà máy đang hoạt động hết công suất để đáp ứng nhu cầu.)
Exerting oneself fully – Dồn hết sức lực
Phân biệt:
Exerting oneself fully nhấn mạnh vào việc dồn toàn bộ nỗ lực vào một mục tiêu cụ thể.
Ví dụ:
She was exerting herself fully to finish the marathon.
(Cô ấy đang dồn toàn bộ sức lực để hoàn thành cuộc thi marathon.)
Danh sách từ mới nhất:
Xem chi tiết