VIETNAMESE

ngành dọc

ENGLISH

vertical

  

NOUN

/ˈvɜrtɪkəl/

Ngành dọc là chỉ những cơ quan mà chức năng của nó có liên quan đến tất cả các cợ quan ban ngành khác.

Ví dụ

1.

Ngành y hay giáo dục là ngành dọc, các cấp từ trên xuống như Bộ, Sở, Phòng và đơn vị địa phương vẫn nằm trong ngành dọc.

Medicine or education is vertical, top-down levels such as ministries, departments, divisions and local units are still in the vertical.

2.

Trường bồi dưỡng nghiệp vụ chính trị cũng là ngành dọc, vì tất cả những vị trí từ to đến bé của các cơ quan đầu não đều phải kinh qua trường này.

The political training school is also vertical, because all positions from big to small of the leading agencies have to go through this school.

Ghi chú

Cùng phân biệt vertical horizontal nha!
- Ngành dọc (vertical) là chỉ những cơ quan mà chức năng của nó có liên quan đến tất cả các cợ quan ban ngành khác.
Ví dụ: The vertical branch of the police is from the Ministry of Public Security down to the Provincial Public Security, the District Police and the Commune Police.
(Ngành dọc của công an là từ bộ công an xuống Công an tỉnh, Công an huyện và Công an xã.)
- Ngành ngang (horizontal) là các cơ quan ngang cấp nhau nhưng không cùng một chuyên môn.
Ví dụ: Department of Education and Department of Health of a province are two horizontal agencies.
(Sở Giáo dục và Sở Y tế của một tỉnh là 2 cơ quan ngành ngang.)