VIETNAMESE

lương thời gian

ENGLISH

time-based pay

  

NOUN

/taɪm-beɪst peɪ/

Lương thời gian là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào mức lương thoả thuận hoặc mức lương theo ngạch, bậc lương và thời gian làm việc thực tế của người lao động.

Ví dụ

1.

Lương thời gian hiện được áp dụng nhiều tại các doanh nghiệp và hình thức này có nhiều lợi ích riêng.

Time-based pay is now widely applied in businesses and has separate benefits.

2.

Ưu điểm nổi bật nhất của hình thức trả lương thời gian là dễ hiểu, dễ tính và dễ thực hiện.

The most outstanding advantage of the form time-based pay is that it is easy to understand, calculate and implement.

Ghi chú

Cùng phân biệt pay, wagesalary nha!
- Pay là số tiền một người nhận được cho việc làm 1 công việc gì đó thường xuyên.
Ví dụ: The manager promised that he would offer me a 5% pay increase next year.
(Ông quản lý đã hứa sẽ tăng 5% lương cho tôi vào năm sau.)
- Salary là số tiền mà nhân viên được trả cho công việc của họ (thường được trả hàng tháng).
Ví dụ: His salary is quite low compared to his abilities and experience.
(Lương tháng của anh ấy khá thấp so với năng lực và kinh nghiệm của anh ta).
- Wage là số tiền nhận được cho công việc mình làm, được trả theo giờ/ngày/tuần; thù lao.
Ví dụ: According to our agreements, wages are paid on Fridays.
(Theo như hợp đồng của chúng tôi, thù lao được trả vào các ngày thứ Sáu).