VIETNAMESE

lương tăng ca

lương làm ngoài giờ, lương làm thêm giờ

ENGLISH

overtime pay

  

NOUN

/ˈoʊvərˌtaɪm peɪ/

Lương tăng ca là số tiền làm thêm giờ cho số giờ làm việc vượt quá số giờ làm việc trong tuần được quy định bởi Luật lao động và ít nhất phải bằng một lần rưỡi mức lương thông thường của họ.

Ví dụ

1.

Lương tăng ca là khoản thù lao bạn nhận được khi làm việc ngoài giờ làm việc bình thường.

Overtime pay refers to the compensation you receive for working beyond normal working hours.

2.

Hiểu được lương tăng ca có thể giúp bạn xác định số tiền bạn có thể mong đợi kiếm được khi làm thêm giờ tại nơi làm việc.

Understanding overtime pay can help you determine how much you can expect to earn when you put in overtime hours at work.

Ghi chú

Cùng phân biệt pay, wagesalary nha!
- Pay là số tiền một người nhận được cho việc làm 1 công việc gì đó thường xuyên.
Ví dụ: The manager promised that he would offer me a 5% pay increase next year.
(Ông quản lý đã hứa sẽ tăng 5% lương cho tôi vào năm sau.)
- Salary là số tiền mà nhân viên được trả cho công việc của họ (thường được trả hàng tháng).
Ví dụ: His salary is quite low compared to his abilities and experience.
(Lương tháng của anh ấy khá thấp so với năng lực và kinh nghiệm của anh ta).
- Wage là số tiền nhận được cho công việc mình làm, được trả theo giờ/ngày/tuần; thù lao.
Ví dụ: According to our agreements, wages are paid on Fridays.
(Theo như hợp đồng của chúng tôi, thù lao được trả vào các ngày thứ Sáu).