VIETNAMESE

không những ... mà còn

ENGLISH

not only...but also

  

NOUN

/nɑt ˈoʊnli...bʌt ˈɔlsoʊ/

Không những... mà còn là cụm từ được dùng để nhấn mạnh nhiều hơn một đặc tính, hành động của 1 sự vật, sự việc.

Ví dụ

1.

Dân tộc Việt Nam không những anh hùng trong chiến đấu mà còn cần cù trong lao động.

Vietnamese are not only brave in fighting but also diligent at work.

2.

Hana không những bị gãy chân mà còn bị thương ở vai.

Hana not only broke his leg but also injured her shoulder.

Ghi chú

Cấu trúc này có 3 dạng:
- nhấn mạnh danh từ, S + V + not only + Noun + but also + Noun
Ví dụ: Not only my brother but also I do not like to exercise.
(Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục.)
- nhấn mạnh động từ, S + not only + V + but also + V
Ví dụ: Jimmy not only sing well but also dance perfectly.
(Jimmy không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa.)
- nhấn mạnh trạng từ, S + V + not only + Adv + but also + Adv
Ví dụ: Alice works not only quickly but also efficiently.
(Alice không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa.)