VIETNAMESE

kế hoạch sản xuất

ENGLISH

production plan

  

NOUN

/prəˈdʌkʃən plæn/

Kế hoạch sản xuất là một phần của kế hoạch kinh doanh, trong đó nhà máy/bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất. Bản kế hoạch này sẽ cho thấy được số lượng sản phẩm cần sản xuất và chi phí tương ứng với số lượng sản phẩm được sản xuất trong mỗi chu kỳ thông thường là quý/lần.

Ví dụ

1.

Kế hoạch sản xuất giữ vai trò rất quan trọng vì cả nhà máy, công ty sẽ phải vận hành theo kế hoạch sản xuất được lập.

Production plan plays a very important role because the whole factory and company will have to operate according to the planned production plan.

2.

Kế hoạch sản xuất được lập để đáp ứng nhu cầu hàng hóa của khách hàng căn cứ vào các đơn hàng hoặc báo cáo dự báo tiêu thụ hàng hóa từ bộ phận bán hàng.

Production plan is made to meet the customer's demand for goods based on orders or sales forecast reports from the sales department.

Ghi chú

Phát âm gần giống nhau nhưng nghĩa của 2 từ này không hề liên quan nha!
- Plant là một sinh vật không phải là động vật.
- Plan là một tập hợp các quyết định về cách làm điều gì đó trong tương lai.