VIETNAMESE

hàng gửi bán

ENGLISH

goods for sale

  

NOUN

/gʊdz fɔr seɪl/

goods in transit for sale

Hàng gửi bán là hàng mà đơn vị đã chuyển cho đại lý hay người mua nhưng đại lý chưa bán được và người mua cũng chưa chấp nhận mua hàng.

Ví dụ

1.

Hàng gửi bán trong hội chợ này chủ yếu từ quyên góp.

Goods for sale in this fair are predominantly from donations.

2.

Tài khoản kế toán hàng gửi bán dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng.

The accounting account for goods for sale is used to record the value of goods and finished products sent or delivered to customers.

Ghi chú

Cùng phân biệt goods, cargo product!
- Hàng hoá (goods) là hàng hoá được sản xuất ra, sau đó được mua bán, trao đổi và cuối cùng là tiêu dùng.
Ví dụ: There is a 25% discount on all electrical goods until the end of the week.
(Đang có chương trình giảm giá 25% tất cả các hàng hoá điện máy đến cuối tuần.)
- Hàng hoá (cargo/freight) là hàng được vận chuyển bằng tàu hoặc máy bay cho mục đích thương mại.
Ví dụ: The ship will unlage her cargo today.
(Con tàu sẽ dỡ hàng của cô ấy hôm nay.)
- Sản phẩm (product) là hàng hóa được chào bán.
Ví dụ: They put a new product on the market.
(Họ đưa một sản phẩm mới ra thị trường.)