VIETNAMESE

giải thể công ty

ENGLISH

company dissolution

  

NOUN

/ˈkʌmpəni ˌdɪsəˈluʃən/

enterprise dissolution, wind-up a business

Giải thể công ty (hay giải thể doanh nghiệp ) là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền với điều kiện doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Ví dụ

1.

Nếu bạn phát hiện các chỉ số này sớm hơn, bạn có thể cắt giảm khoản lỗ đáng kể của mình bằng cách thực hiện thủ tục giải thể công ty.

If you detect the indicators earlier, you can cut down your losses significantly by going through a company dissolution process.

2.

Giải thể công ty tại Việt Nam đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và chuyên nghiệp để thực hiện.

A company dissolution in Vietnam requires a high level of expertise and professionalism to carry out.

Ghi chú

Cùng phân biệt company, agency, business, firm, enterprise:
- Company là tổ chức kinh doanh tạo ra lợi nhuận từ việc sản xuất và bán các sản phẩm hay dịch vụ.
- Enterprise là doanh nghiệp, tập hợp những công ty có cùng 1 điểm chung nhất định.
- Agency là công ty hoặc tổ chức thường chỉ cung cấp một loại dịch vụ nhất định. Đặc biệt, trong trường hợp đại diện cho công ty khác (đại lý).
- Business là tổ chức thương mại hoạt động kinh doanh như công ty, cửa hàng, nhà máy.
- Firm là công ty; tổ chức thương mại hoạt động kinh doanh như công ty, nhà máy, cửa hàng.