VIETNAMESE

định mức xây dựng

ENGLISH

construction norm

  

NOUN

/kənˈstrʌkʃən nɔrm/

Định mức xây dựng là quy định về mức hoa phí cần thiết vật liệu, nhân công và máy móc để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc xây dựng.

Ví dụ

1.

Định mức xây dụng là chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc.

Construction norms are costs that are the basis for determining the construction prices of works, cost estimates of some types of work.

2.

Định mức xây dựng bao gồm năng suất lao động là số giờ công sức lao động cần thiết để hoàn thành một công trình xây dựng xác định.

The construction norm includes the labour productivity that is the number of labour effort hours required to complete a defined construction.

Ghi chú

Cùng phân biệt norm standard nha!
- Định mức (norm) được hiểu chính là quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy móc thi công để nhằm mục đích có thể hoàn thành một đơn vị khối lượng nào đó.
Ví dụ: Yields fell below the norm for the third year in succession.
(Sản lượng đã giảm xuống dưới định mức trong năm thứ 3 liên tiếp.)
- Tiêu chuẩn (standard) là một nguyên tắc hoặc ví dụ hoặc thước đo được sử dụng để so sánh.
Ví dụ: The standard of her work is high.
(Tiêu chuẩn công việc của cô ấy rất cao.)