VIETNAMESE

đầy tháng

ENGLISH

full month

  

NOUN

/fʊl mʌnθ/

Đầy tháng là thời điểm, theo quan niệm dân gian Việt Nam, đứa trẻ được vừa tròn một tháng sau sinh.

Ví dụ

1.

Tiệc đầy tháng được tổ chức để kỷ niệm rằng em bé đã sống sót sau tháng đầu tiên của cuộc đời, có nghĩa là chúng có nhiều khả năng sống sót sau khi trưởng thành.

Full month parties are held celebrate that the baby had survived the first month of their life, which meant that they were more likely survive in adulthood.

2.

Dì tôi sẽ tổ chức 1 bữa tiệc mừng đầy tháng con gái của cô ấy.

My aunt will throw a party as full month celebration for her daughter.

Ghi chú

Cùng phân biệt đầy tháng và thôi nôi nha!
- Đầy tháng (full month) là thời điểm, theo quan niệm dân gian Việt Nam, đứa trẻ được vừa tròn một tháng sau sinh.
Ví dụ: She's going to hold a full month celebration for her daughter.
(Cô ấy sẽ tổ chức 1 bữa tiệc đầy tháng cho con gái của cô.)
- Thôi nôi (1st birthday party) là sinh nhật đầu tiên của 1 người.
Ví dụ: Time flies, it seems like it was just yesterday when I held her in my arms and now we're going to celebrate her 1st birthday party in a week.
(Thời gian trôi nhanh thật, có vẻ như mới ngày hôm qua khi tôi ôm con bé trong vòng tay và bây giờ chúng tôi sẽ tổ chức tiệc thôi nôi của con bé trong một tuần nữa.)