VIETNAMESE

Đầu Công Nguyên

Khởi đầu Công Nguyên, Thời kỳ đầu

word

ENGLISH

Early Common Era

  
NOUN

/ˈɜːli ˈkɒmən ˈɪərə/

Start of CE, Ancient Times

“Đầu Công Nguyên” là thời kỳ lịch sử bắt đầu từ năm 1 sau Công Nguyên.

Ví dụ

1.

Đầu Công Nguyên đánh dấu sự khởi đầu của lịch Gregorius.

The early Common Era marks the beginning of the Gregorian calendar.

2.

Các nhà sử học đã nghiên cứu các sự kiện quan trọng xảy ra vào đầu Công Nguyên.

Historians studied key events that occurred in the early Common Era.

Ghi chú

Early Common Era là một từ vựng thuộc lịch sử. Cùng DOL tìm hiểu thêm về những từ vựng liên quan bên dưới nhé! check Chronology – Niên đại học Ví dụ: The early Common Era is significant in chronology for marking a new timeline. (Thời kỳ đầu Công Nguyên rất quan trọng trong niên đại học vì đánh dấu một mốc thời gian mới.) check Historical Periods – Các giai đoạn lịch sử Ví dụ: The early Common Era is studied alongside other major historical periods. (Thời kỳ đầu Công Nguyên được nghiên cứu cùng với các giai đoạn lịch sử quan trọng khác.) check Roman Empire – Đế chế La Mã Ví dụ: The Roman Empire reached its peak during the early Common Era. (Đế chế La Mã đạt đỉnh cao trong thời kỳ đầu Công Nguyên.) check Cultural Development – Phát triển văn hóa Ví dụ: The early Common Era saw significant cultural development across continents. (Thời kỳ đầu Công Nguyên chứng kiến sự phát triển văn hóa đáng kể trên các châu lục.) check Religious Milestones – Cột mốc tôn giáo Ví dụ: The early Common Era marks important religious milestones such as the spread of Christianity. (Thời kỳ đầu Công Nguyên đánh dấu các cột mốc tôn giáo quan trọng như sự lan rộng của Thiên Chúa giáo.)