VIETNAMESE

củ gừng

sinh khương, can khương, bào khương

ENGLISH

ginger

  
NOUN

/ˈʤɪnʤər/

Củ gừng là thân rễ của cây thân thảo, thân rễ phân nhánh, mùi thơm, nhiều đốt, mặt ngoài trắng tro hay vàng nhạt, vị cay nóng.

Ví dụ

1.

Củ gừng được biết đến với đặc tính chống viêm.

Ginger is known for its anti-inflammatory properties.

2.

Củ gừng thường được sử dụng trong ẩm thực châu Á vì hương vị đặc trưng của nó.

Ginger is often used in Asian cuisine for its distinct taste.

Ghi chú

Mọi người hay nhầm lẫn củ riềng và gừng vì vẻ ngoài và vị của chúng khá giống nhau. Cùng xem chúng có gì khác biệt nhé! Củ gừng (ginger): có nhiều nhánh, có một lớp vỏ mỏng màu vàng nhạt. Củ gừng dễ tróc vỏ. Bên trong ruột có màu vàng đậm. Lúc còn non gừng sẽ có nhiều bột, còn khi già thì gừng có nhiều xơ. Củ riềng (galangal): khi còn non sẽ có màu đỏ nâu, lúc già thì nghiêng sang màu vàng nhạt, vỏ bóng, và cứng hơn so với củ gừng.