VIETNAMESE
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ENGLISH
economic restructuring
NOUN
/ˌɛkəˈnɑmɪk riˈstrʌkʧərɪŋ/
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự vận động phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỉ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
Ví dụ
1.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ trong những năm gần đây đã dẫn đến sự thay đổi mạnh mẽ trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở Việt Nam.
Economic restructuring from agriculture into industry and services in recent years has led to dramatic changes in conversion of land use in Vietnam.
2.
Gorbachev bắt đầu giai đoạn tái cơ cấu kinh tế nội bộ, và đồng ý với một loạt hội nghị thượng đỉnh với tổng thống Mỹ.
Gorbachev began a period of internal economic restructuring, and agreed to a series of summits with the American president.
Ghi chú
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (Economic restructuring) là sự vận động phát triển (development movement) của các ngành làm thay đổi vị trí (positions), tỉ trọng (proportions) và mối quan hệ tương tác (interactions) giữa chúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao (increasing development) của lực lượng sản xuất (productive forces) và phân công lao động xã hội (social division of labor).