VIETNAMESE

chủ nghĩa độc thân

ENGLISH

single positivity movement

  
NOUN

/ˈsɛləbəsi/

Chủ nghĩa độc thân là tư tưởng tự nguyện sống một cuộc sống không kết hôn, kiêng tình dục hoặc cả hai.

Ví dụ

1.

Cô ấy dự định sẽ theo chủ nghĩa độc thân đến hết đời.

She intends to follow single positivity movement for the rest of her life.

2.

Chủ nghĩa độc thân là một lựa chọn cá nhân của mỗi người.

Single positivity movement is a personal choice for each person.

Ghi chú

Hậu tố -ism được thêm vào sau một danh từ để tạo thành một danh từ mới có nghĩa là "tư tưởng, học thuyết, chủ nghĩa,... liên quan đến danh từ đó". Ví dụ: - material (vật chất) -> materialism (chủ nghĩa duy vật): một học thuyết triết học cho rằng vật chất là nền tảng của tất cả mọi thứ. - nation (quốc gia) -> nationalism (chủ nghĩa dân tộc): một tư tưởng chính trị đề cao vai trò của dân tộc và quốc gia. - capital (tư bản) -> capitalism (chủ nghĩa tư bản): một hệ thống kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân và lợi nhuận.