VIETNAMESE
chính phủ kiến tạo
ENGLISH
tectonic government
NOUN
/tɛkˈtɑnɪk ˈgʌvərmənt/
Chính phủ kiến tạo ở Việt Nam là Chính phủ đồng hành cùng thị trường, doanh nghiệp, sẵn sàng đánh thức các nguồn lực cho phát triển, bằng các biện pháp, cách thức khác nhau, dựa trên năng lực có thể định đoán, dự báo được xu thế vận động của tương lai.
Ví dụ
1.
Vào những năm gần đây, chủ đề về chính phủ kiến tạo đã xuất hiện nhiều trong các cuộc tranh luận ở Việt Nam.
In recent years, the topic of tectonic government has been in many discussions in Vietnam.
2.
Một trong những yếu tố quan trọng nhất để xây dựng chính phủ kiến tạo đó là chính phủ phải nói đi đôi với làm, thắt chặt tính kỷ luật, đặc biệt là phải thay đổi những viên chức không hoàn thành nhiệm vụ được giao của mình.
One of the most important factors to build a tectonic government is that the government must also talk with action, tighten discipline, especially to replace officials who do not meet the job requirements.
Ghi chú
Một số từ vựng liên quan đến chủ đề chính phủ:
- gerrymander (sự dàn xếp kết quả bầu cử)
- coalition (sự liên minh)
- constitution (hiến pháp)
- democracy (chế độ dân chủ)
- dictatorship (chế độ độc tài)
- dissolution (sự giải thể)
- monarchy (chế độ quân chủ)