VIETNAMESE
chẩn bần
phát chẩn, cứu tế
ENGLISH
aid the poor
/ˈeɪd ðə pɔːr/
help the needy
“Chẩn bần” là hành động phát chẩn hoặc giúp đỡ người nghèo khó.
Ví dụ
1.
Tổ chức từ thiện này nhằm chẩn bần tại các vùng quê.
The charity aims to aid the poor in rural areas.
2.
Các tình nguyện viên giúp chẩn bần thông qua việc phát thực phẩm.
Volunteers help aid the poor through food donations.
Ghi chú
Cùng DOL phân biệt một số từ đồng nghĩa của aid the poor nhé!
Charitable assistance - Hỗ trợ từ thiện
Phân biệt:
Charitable assistance nhấn mạnh vào sự giúp đỡ từ các tổ chức hoặc cá nhân có mục đích từ thiện, trong khi aid the poor có thể rộng hơn, bao gồm cả hành động cá nhân hoặc chính sách nhà nước.
Ví dụ:
The foundation provides charitable assistance to homeless families.
(Tổ chức này cung cấp hỗ trợ từ thiện cho các gia đình vô gia cư.)
Poverty relief - Cứu trợ nghèo đói
Phân biệt:
Poverty relief tập trung vào các biện pháp hoặc chương trình dài hạn
giúp giảm nghèo, trong khi aid the poor có thể chỉ đơn thuần là hành động giúp đỡ trực tiếp.
Ví dụ:
The government launched a poverty relief program to support low-income communities.
(Chính phủ đã khởi động một chương trình cứu trợ nghèo đói để hỗ trợ các cộng đồng có thu nhập thấp.)
Humanitarian aid - Viện trợ nhân đạo
Phân biệt:
Humanitarian aid nhấn mạnh vào sự trợ giúp trong các tình huống khẩn cấp hoặc thiên tai, trong khi aid the poor có thể bao gồm cả những hành động giúp đỡ hàng ngày.
Ví dụ:
The organization sent humanitarian aid to disaster-stricken regions.
(Tổ chức này đã gửi viện trợ nhân đạo đến các khu vực bị thiên tai.)
Almsgiving - Bố thí
Phân biệt:
Almsgiving là hành động bố thí theo nghĩa tôn giáo, phổ biến trong Phật giáo và Kitô giáo, trong khi aid the poor có thể không nhất thiết mang ý nghĩa tôn giáo.
Ví dụ:
Buddhist monks practice almsgiving as part of their spiritual discipline.
(Các nhà sư Phật giáo thực hành bố thí như một phần của kỷ luật tâm linh.)
Danh sách từ mới nhất:
Xem chi tiết