VIETNAMESE

bảo lãnh

ENGLISH

bail

  
VERB

/beɪl/

sponsor, guarantee

Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Ví dụ

1.

Tiền bảo lãnh được ấn định ở mức 1 triệu đô la.

Bail was set at $1 million.

2.

Cha mẹ cô đã đồng ý bảo lãnh cho cô.

Her parents have agreed to put up bail for her.

Ghi chú

Cùng phân biệt bail parole nha!

- Bảo lãnh (bail) là động cơ thúc đẩy bị cáo tuân thủ ngày ra tòa, bảo lãnh xảy ra trước khi phiên toà xét xử bị cáo diễn ra.

Ví dụ: She was released on £2 000 bail.

(Cô ấy được bảo lãnh với khoản tiền 2.000 bảng Anh.)

- Ân xá (parole) là động cơ thúc đẩy các tù nhân hành xử đúng mực, việc ân xá chỉ được đưa ra sau khi họ bị kết án phạm tội và thường là sau một khoảng thời gian nhất định sau song sắt.

Ví dụ: He was released on parole after serving two years.

(Anh ấy đã được ân xá sau khi thụ án hai năm.)