VIETNAMESE
bản đồ hiện trạng vị trí
bản đồ
ENGLISH
Land Use Status Quo Map
NOUN
/lænd juz ˈstætəs kwoʊ mæp/
map
Bản vẽ hiện trạng vị trí là tài liệu để xác định tính xác thực khu đất hay nhà ở ở thời điểm hiện tại, để phản ánh tình hình sử dụng đất của chủ sở hữu. Bản vẽ được lập dựa trên những cơ sở, theo các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ví dụ
1.
Anh ấy có một bản đồ hiện trạng vị trí.
He has a Land Use Status Quo Map.
2.
Một cái bản đồ hiện trạng vị trí là rất quan trọng trong những tình huống như thến này.
A Land Use Status Quo Map is very important for situations like these.
Ghi chú
- map (bản đồ): I need a map of this area before searching for the corpse.
(Tôi cần một cái bản đồ của khu vực này trước khi đi tìm cái xác.)
- compass (la bàn): He always carries a compass when he walks in the woods.
(Anh ấy luôn mang theo một cái la bàn mỗi khi đi rừng.)