VIETNAMESE
bài tập lớn
bài tập nhóm
ENGLISH
major assignment
NOUN
/ˈmeɪʤər əˈsaɪnmənt/
group assignment
Cũng giống như bài tập về nhà, nó là loại được giao cho sinh viên thường làkhối kỹ thuật, cũng có thể là kinh tế nhưng thường gọi trong kỹ thuật hơn. Đặc điểm của nó là khối lượng công việc được giao khá nhiều.
Ví dụ
1.
Cô ấy bực bội vì cô ấy có một bài tập lớn phải hoàn thành.
She has frustration because she has a major assignment to complete.
2.
Chúng ta thường cần 1-2 tuần để hoàn thành bài tập lớn.
A major assignment usually takes one to two weeks to complete.
Ghi chú
Chúng ta cùng học một số từ tiếng Anh để nói về bài tập lớn, bài tập nhóm nha!
- major assignment (bài tập lớn): She has frustration because she has a major assignment to complete. (Cô ấy bực bội vì cô ấy có một bài tập lớn phải hoàn thành.)
- group assignment (bài tập nhóm): It's amazing that every subject this semester has a group assignment. (Thật ngạc nhiên là môn nào trong học kỳ này cũng có bài tập nhóm.)
- joint assignment (bài tập chung): The teacher has got a new joint assignment for you. (Giáo viên đã có một bài tập chung mới cho các bạn.)