VIETNAMESE

xi mạ

ENGLISH

plating

  

NOUN

/ˈpleɪtɪŋ/

Xi mạ được hiểu là một quá trình phủ một lớp kim loại bảo vệ lên vật liệu nhằm bảo vệ và kéo dài tuổi thọ của vật liệu lâu hơn.

Ví dụ

1.

Mạ niken đen thường được mạ trên đồng thau hoặc thép để tạo ra bề mặt không phản chiếu.

Black nickel plating is typically plated on brass bronze or steel in order to produce a non-reflective surface.

2.

Chúng tôi có dịch vụ xi mạ trên các sản phẩm nhựa và kim loại.

We have the service of plating on plastic and metal products.

Ghi chú

Cùng phân biệt phủ (coating) và xi mạ (plating) nha!
- Ta có thể sử dụng phương pháp phủ (coating) đối vời bề mặt dẫn điện và không dẫn điện. Chức năng của lớp phủ bao gồm tăng độ bám dính, tính thấm ướt, khả năng chống ăn mòn, chống mài mòn ...
- Ta chỉ có thể sử dụng phương pháp xi mạ (plating) đối vời bề mặt dẫn điện. Mục đích của lớp mạ có thể là trang trí, ức chế ăn mòn, cải thiện khả năng hàn, làm cứng, giảm ma sát, thay đổi độ dẫn điện, che chắn bức xạ, ...