VIETNAMESE

vùng kinh tế trọng điểm

ENGLISH

key economic region

  

NOUN

/ki ˌɛkəˈnɑmɪk ˈriʤən/

Vùng kinh tế trọng điểm là Một bộ phận của lãnh thổ quốc gia gồm một số tỉnh, thành phố hội tụ được các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu lôi kéo sự phát triển chung của cả nước.

Ví dụ

1.

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là một trong ba vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam.

Northern Vietnam key economic region is one of the three key economic regions of Vietnam.

2.

Vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam là Nam bộ.

Key economic region of Vietnam is the South of Vietnam.

Ghi chú

Ngoài key economic region, còn có thể sử dụng những cụm từ sau để chỉ vùng kinh tế trọng điểm nè!
- vital economic region: More than 80 percent of industrial activity is taking place within the 3 vital economic egions. - Khoảng 80% hoạt động công nghiệp tập trung ở 3 vùng kinh tế trọng điểm.
- important economic area: There are some important economic areas in this city. - Có một số vùng kinh tế trọng điểm ở thành phố này.
- major economic zone: Major economic zone of Vietnam is the South of Vietnam. - Vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam là Nam bộ.