VIETNAMESE

vốn đối ứng

ENGLISH

reciprocal capital

  

NOUN

/rɪˈsɪprəkəl ˈkæpətəl/

Vốn đối ứng là khoản vốn đóng góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc tiền) trong chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

Ví dụ

1.

Vốn đối ứng thường được lấy từ nguồn ngân sách trung ương, địa phương, từ chủ dự án hoặc từ các nguồn vốn khác.

Reciprocal capital is usually obtained from the central and local budget, from the project owner or from other capital sources.

2.

Vốn đối ứng phải được đảm bảo đầy đủ để chuẩn bị và tiến hành chương trình, dự án.

Reciprocal capital must be fully guaranteed to prepare for and implement programs and projects.

Ghi chú

Ngoài vốn đối ứng (reciprocal capital), các loại vốn khác trong doanh nghiệp là:
- vốn cố định: fixed capital
- vốn đầu tư: invested capital
- vốn lưu động ròng: net working capital
- vốn điều lệ: authorized capital
- vốn chủ sở hữu: owner's equity