VIETNAMESE

trong nước và quốc tế

trong nước và toàn cầu

word

ENGLISH

National and international

  
ADJ

/ˈnæʃənl ənd ˌɪntərˈnæʃənl/

global, worldwide

Trong nước và quốc tế là bao gồm cả trong phạm vi quốc gia và ngoài phạm vi quốc gia, mang tính toàn cầu.

Ví dụ

1.

Hội nghị bàn về các vấn đề trong nước và quốc tế.

The conference addressed national and international issues.

2.

Thương hiệu này phổ biến trong nước và quốc tế.

The brand is popular both on the national and international stage.

Ghi chú

Cùng DOL phân biệt một số từ đồng nghĩa của National and international nhé! check Domestic and global - Chỉ sự phân biệt giữa trong nước và toàn cầu Phân biệt: Domestic and global thể hiện sự khác biệt giữa phạm vi trong nước và trên toàn thế giới. Ví dụ: The company focuses on both domestic and global markets. (Công ty tập trung vào cả thị trường trong nước và toàn cầu.) check Local and international - Nhấn mạnh sự khác biệt giữa phạm vi địa phương và quốc tế Phân biệt: Local and international nhấn mạnh vào phạm vi tác động từ cấp địa phương đến cấp toàn cầu. Ví dụ: The event attracted both local and international participants. (Sự kiện thu hút cả những người tham gia trong nước và quốc tế.) check Regional and worldwide - Chỉ sự mở rộng từ khu vực đến toàn thế giới Phân biệt: Regional and worldwide diễn tả mức độ ảnh hưởng từ một khu vực cụ thể đến toàn cầu. Ví dụ: Their influence spans regional and worldwide levels. (Ảnh hưởng của họ trải rộng từ khu vực đến toàn cầu.) check National and global - Tương tự như domestic and global nhưng trang trọng hơn Phân biệt: National and global thể hiện sự khác biệt giữa phạm vi trong nước và toàn cầu theo cách trang trọng hơn. Ví dụ: National and global efforts are needed to tackle climate change. (Cần có nỗ lực cả trong nước và toàn cầu để giải quyết biến đổi khí hậu.) check Internal and external - Nhấn mạnh sự khác biệt giữa trong nước và ngoài nước Phân biệt: Internal and external mô tả sự khác biệt giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài một hệ thống hoặc quốc gia. Ví dụ: Internal and external policies must align for better outcomes. (Các chính sách nội bộ và quốc tế phải đồng bộ để đạt kết quả tốt hơn.)