VIETNAMESE

tiền thuê văn phòng

ENGLISH

office rent

  

NOUN

/ˈɔfəs rɛnt/

Tiền thuê văn phòng là chi phí thuê văn phòng.

Ví dụ

1.

Tiền thuê văn phòng đã quá hạn 3 tháng.

The office rent is already 3 months overdue.

2.

Chúng tôi đang hy vọng tiền thuê văn phòng có thể thấp hơn một chút.

We are hoping that the office rent could be a little lower.

Ghi chú

Phân biệt rent, hire, charter let:
- rent: trả tiền cho một người nào để sử dụng cái gì đó của người ấy một cách tạm thời, trong thời gian ngắn, người Mỹ thường thích sử dụng rent, trả tiền thuê theo định kì để sử dụng nhà, phòng, xe,...
VD: A month’s deposit may be required before you can rent an apartment. - Có thể bạn phải đóng tiền thế chân một tháng trước khỉ bạn thuê mướn một căn hộ.
- hire: đồng nghĩa với rent, nhưng được sử dụng chủ yếu bởi người Anh, người thuê trong thời gian ngắn, và cho một mục đích nhất định.
VD: They hired a car for their wedding. - Họ mướn một chiếc xe cho đám cưới của họ.
- let: thông dụng ở Anh hơn Mỹ, thường dùng khi thuê mướn hay cho mướn nhà hoặc đất.
VD: The biggest warehouse in this city is to let. - Nhà kho lớn nhất thành phố này đang để cho thuê.
- charter: trước đây ám chỉ việc thuê mướn một chiếc tàu thủy lớn, nhưng dần dà được nổi rộng ra. Hiện nay, người ta nói “charter” một máy bay, một xe buýt, một chiếc tàu … tức bất cứ phương tiện nào dùng chung cho một nhóm người.
VD: Our company will charter five buses for the picnic. - Công ty chúng tôi sẽ thuê 5 xe buýt để đi picnic.