VIETNAMESE
thủng tầng ozon
ENGLISH
ozone depletion
NOUN
/ˈoʊˌzoʊn dɪˈpliʃən/
Thủng tầng ozon là hiện tượng giảm lượng ôzôn trong tầng bình lưu. Từ năm 1979 cho đến năm 1990 lượng ozon trong tầng bình lưu đã suy giảm vào khoảng 5%.
Ví dụ
1.
Sự suy giảm tầng ôzôn, sự mỏng dần của tầng ôzôn của Trái đất do giải phóng các hợp chất hóa học.
Ozone depletion, gradual thinning of Earth’s ozone layer caused by the release of chemical compounds.
2.
Thiên tai như lụt lội, sóng thần, thủng tầng ozone… liên tiếp xảy ra trên thế giới là hậu quả của việc tàn phá môi trường sống.
Natural disasters, floods, tsunamis, ozone depletion: these are the consequences of an over-exploited environment.
Ghi chú
Cùng học thêm một số từ vụng liên quan đến không khí nha!
- troposhere: tầng đối lưu
- air quality: chất lượng không khí
- climate change: biến đổi khí hậu
- environmental pollution: ô nhiễm môi trường