VIETNAMESE
thuế giá trị gia tăng
ENGLISH
value-added tax
NOUN
/ˈvælju-ˈædəd tæks/
vat
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Ví dụ
1.
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế trung gian tính trên hàng hóa và dịch vụ lao động.
Value-added tax is a kind of intermediate tax with its commodities and taxable labour services as the object of taxation.
2.
Phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với tất cả hàng hóa ở Châu Âu.
Value-added tax must be levied on all goods in the EU.
Ghi chú
Cùng phân biệt value-added taxincome tax nha!
- Thuế giá trị gia tăng (value-added tax) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Ví dụ: There is no value-added tax on food and medicine.
(Thuế giá trị gia tăng không được áp dụng lên thức ăn và thuốc men.)
- Thuế thu nhập (income tax) là loại thuế trực thu đánh vào các khoản thu nhập (tiền lương, địa tô và cổ tức) của hộ gia đình nhằm tạo ra nguồn thu và công cụ cho chính sách tài chính.
Ví dụ: Unfortunately, a large part of the income tax today derives from what happened during the war.
(Không may là một phần lớn thuế thu nhập ngày nay đến từ những sự kiện trong chiến tranh.)