VIETNAMESE

quầy tính tiền

ENGLISH

counter

  
NOUN

/ˈkaʊntər/

Quầy tính tiền là nơi làm việc của nhân viên bán hàng, giúp nhân viên thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc thanh toán, ngoài ra nó còn giúp khách hàng không mất quá nhiều thời gian cho việc thanh toán, tạo được thiện cảm và sự chuyên nghiệp trong mắt khách hàng.

Ví dụ

1.

Bất chợt người chủ cửa hàng bước ra và tiến về phía quầy tính tiền.

Suddenly the shop owner came out and moved to the counter.

2.

Cô có thể vui lòng chỉ tôi quầy tính tiền ở đâu?

Could you please show me where the cashier counter is?

Ghi chú

Phân biệt cashier, checkout countercash register:

- cashier: thu ngân là một vai trò công việc của một người xử lý các khoản thanh toán trong một cửa hàng.

VD: A cashier greets her. - Nhân viên thu ngân chào cô ấy.

- checkout counter: quầy tính tiền là vị trí thực thế mà khách hàng đến để thanh toán hàng hoá của mình trong cửa hàng.

VD: I can't face standing in a long line at the checkout counter in a supermarket. - Tôi không thể đứng đợi sếp hàng dài ở quầy tính tiền trong siêu thị được.

- cash register (till): máy tính tiền là một loại máy thường được đặt ở quầy thanh toán và được sử dụng để tính toán các giao dịch.

VD: I smiled broadly, gathered it up and headed for the cash register. - Tôi toét miệng cười, nhặt lấy nó và đi tới máy tính tiền.