VIETNAMESE
phụ cấp công tác phí
công tác phí
ENGLISH
working allowance
NOUN
/ˈwɜrkɪŋ əˈlaʊəns/
Phụ cấp công tác phí là khoản chi phí trả cho người đi công tác, bao gồm: chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng, cước hành lý (kể cả tài liệu mang theo).
Ví dụ
1.
Thời gian được hưởng phụ cấp công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác.
The time to enjoy the working allowance is the actual working time according to the written approval of the person competent to send on the business trip.
2.
Công ty sẽ chi cho tôi một khoản phụ cấp công tác phí cho chuyến đi sang Paris để làm việc với bên tiếp thị.
The company will pay me a working allowance for the trip to Paris to work with the marketing party.
Ghi chú
Cùng phân biệt allowance, wage salary nha!
- Allowance là trợ cấp, phụ phí, phụ cấp chi trả cho một mục đích riêng.
Ví dụ: The perks of the job include a company pension and a generous travel allowance.
(Các đặc quyền của công việc bao gồm lương hưu của công ty và phụ cấp du lịch hào phóng.)
- Salary là số tiền mà nhân viên được trả cho công việc của họ (thường được trả hàng tháng).
Ví dụ: His salary is quite low compared to his abilities and experience.
(Lương tháng của anh ấy khá thấp so với năng lực và kinh nghiệm của anh ta).
- Wage là số tiền nhận được cho công việc mình làm, được trả theo giờ/ngày/tuần; thù lao.
Ví dụ: According to our agreements, wages are paid on Fridays.
(Theo như hợp đồng của chúng tôi, thù lao được trả vào các ngày thứ Sáu).