VIETNAMESE

người đứng ra tố cáo

bên truy tố, nguyên cáo, nguyên đơn

ENGLISH

prosecutor

  
NOUN

/ˈprɑsɪˌkjutər/

plaintiff

Người đứng ra tố cáo là người khởi tố và tiến hành vụ kiện pháp lý để đòi quyền và lợi ích của mình.

Ví dụ

1.

người đứng ra tố cáo đưa ra bằng chứng thuyết phục chống lại bị cáo.

The prosecutor presented compelling evidence against the accused.

2.

người đứng ra tố cáo đã kiểm tra chéo nhân chứng để khám phá sự thật.

The prosecutor cross-examined the witness to uncover the truth.

Ghi chú

Công tố viên (prosecutor) và nguyên cáo (plaintiff) đều là người đem bị cáo (defendant) ra tòa án, sau đây là cách phân biệt: - Trong vụ án hình sự (criminal case), công tố viên đại diện cho chính phủ và có trách nhiệm trình bày bằng chứng (presenting evidence) chống lại bị cáo, với mục tiêu chứng minh bị cáo có tội các cáo buộc chống lại họ (guilty of the charges against them). - Trong vụ án dân sự (civil case), người đại diện phía đối lập thường được gọi là nguyên đơn. Nguyên đơn khởi kiện và có trách nhiệm trình bày bằng chứng để chứng minh cáo buộc (claim) của họ đối với bị đơn. Bị đơn trong vụ án dân sự có thể có người đại diện pháp lý (legal representation) của mình, chẳng hạn như một luật sư (attorney), để bảo vệ chống lại các yêu cầu của nguyên đơn.