VIETNAMESE

ngành mũi nhọn

ngành kinh tế mũi nhọn

ENGLISH

economic spearhead

  

NOUN

/ˌɛkəˈnɑmɪk ˈspɪrˌhɛd/

Ngành mũi nhọn là những ngành kinh tế mũi nhọn “tiên phong, đi đầu” có khả năng “đón đầu” làm đầu tàu dẫn dắt nền kinh tế trên cơ sở tận dụng được các nguồn lực trong và ngoài nước.

Ví dụ

1.

Trở thành ngành mũi nhọn tương xứng với tiềm năng, lợi thế của Tỉnh.

To become a economic spearhead, proportionable with potentials and advantages of the province.

2.

Ngành mũi nhọn của nước ta là nông nghiệp.

The economy spearhead of our country is agriculture.

Ghi chú

Sự khác biệt giữa economic spearhead và key industry:
- economic spearhead: ngành kinh tế trọng điểm - là những ngành tiên phong, đi đầu có khả năng đón đầu dẫn dắt nền kinh tế trên cơ sở tận dụng được các nguồn lực trong và ngoài nước.
VD: công nghiệp chế biến nông-lâm-thuỷ sản (agro-forestry-fishery processing industry), ngành khai thác mỏ (mining industry), công nghiệp dệt may, da giày (Textile and Garment Technology, Leather and Footwear Industry)
- key industry: ngành công nghiệp trọng điểm - là những ngành quan trọng hàng đầu, được xác định tuỳ theo từng thời điểm nhất định, phụ thuộc vào nhu cầu thực tế phát triển trong và ngoài nước.
VD: công nghiệp năng lượng (energy industry), công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm (food processing industry)