VIETNAMESE

Mổ cò

gõ chậm, từng phím

word

ENGLISH

Hunt and peck

  
PHRASE

/hʌnt ənd pɛk/

-

Mổ cò là cách gõ từng phím trên bàn phím một cách chậm rãi và không liên tục.

Ví dụ

1.

Anh ấy gõ bằng cách mổ cò.

He types using the hunt-and-peck method.

2.

Nhiều người mới bắt đầu gõ theo kiểu mổ cò.

Many beginners type by hunt and peck.

Ghi chú

Cùng DOL phân biệt một số từ đồng nghĩa của Hunt and peck nhé! check Type slowly Phân biệt: Type slowly chỉ hành động đánh máy chậm, từng phím một, thường không hiệu quả. Ví dụ: She used the hunt and peck method to type slowly her email. (Cô ấy sử dụng phương pháp mổ cò để đánh máy email.) check Peck typing Phân biệt: Peck typing là cách đánh máy từng phím một, thường chậm và không hiệu quả. Ví dụ: He peck-typed the entire document. (Anh ấy đánh máy kiểu mổ cò cả tài liệu.) check Manual typing Phân biệt: Manual typing là phương pháp gõ thủ công mà không nhìn vào bàn phím, thường dùng bởi những người chưa quen với đánh máy nhanh. Ví dụ: The older generation often uses manual typing methods. (Thế hệ lớn tuổi thường sử dụng phương pháp đánh máy thủ công.) check One-finger typing Phân biệt: One-finger typing mô tả cách đánh máy bằng một ngón tay, chậm và thiếu hiệu quả. Ví dụ: His hunt and peck is style of typing with only one finger. (Cách đánh máy mổ cò của anh ấy chỉ sử dụng một ngón tay.) check Slow typing Phân biệt: Slow typing là cách đánh máy chậm, không sử dụng đúng kỹ thuật. Ví dụ: The slow typing person was much slower than the touch typist. (Người đánh máy kiểu mổ cò chậm hơn nhiều so với người đánh máy không cần nhìn.)