VIETNAMESE

lương tối thiểu

ENGLISH

minimum wage

  

NOUN

/ˈmɪnəməm weɪʤ/

Lương tối thiểu là mức tiền lương thấp nhất do Nhà nước quy định mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm công việc đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường, bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng.

Ví dụ

1.

Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu cho từng thời kì sau khi lấy ý kiến của đại diện công đoàn và đại diện người sử dụng lao động.

The Government shall decide and announce the minimum wage for each period after consulting trade union and employer representatives.

2.

Các quốc gia có thể quy định mức lương tối thiểu chung, lương tối thiểu theo ngành.

Countries can stipulate a common minimum wage, minimum wage by industry.

Ghi chú

Cùng phân biệt pay, wagesalary nha!
- Pay là số tiền một người nhận được cho việc làm 1 công việc gì đó thường xuyên.
Ví dụ: The manager promised that he would offer me a 5% pay increase next year.
(Ông quản lý đã hứa sẽ tăng 5% lương cho tôi vào năm sau.)
- Salary là số tiền mà nhân viên được trả cho công việc của họ (thường được trả hàng tháng).
Ví dụ: His salary is quite low compared to his abilities and experience.
(Lương tháng của anh ấy khá thấp so với năng lực và kinh nghiệm của anh ta).
- Wage là số tiền nhận được cho công việc mình làm, được trả theo giờ/ngày/tuần; thù lao.
Ví dụ: According to our agreements, wages are paid on Fridays.
(Theo như hợp đồng của chúng tôi, thù lao được trả vào các ngày thứ Sáu).