VIETNAMESE

kiểm kê tài sản

ENGLISH

inventory the assets

  

NOUN

/ˌɪnvənˈtɔri ði ˈæˌsɛts/

Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.

Ví dụ

1.

Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hơp kết quả kiểm kê.

After inventorying the assets, the accounting unit must make a report summarizing the inventory results.

2.

Quá trình kiểm kê tài sản phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản.

The process of inventorying the assets must accurately reflect the reality of assets and the source of asset formation.

Ghi chú

Cùng phân biệt inventory list nha!
- Kiểm kê (inventory) là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện có nhằm xác định chính xác số lượng, chất lượng cũng như giá trị của các loại tài sản hiện có.
- Liệt kê (list) là ghi ra những đối tượng hiện có.