VIETNAMESE

kế toán phải thu

ENGLISH

accounting for receivables

  
NOUN

/əˈkaʊntɪŋ fɔr rɪˈsivəbəlz/

Kế toán phải thu là quá trình ghi nhận và kiểm soát các khoản phải thu của doanh nghiệp.

Ví dụ

1.

Kế toán phải thu của công ty đã được cải thiện đáng kể kể từ khi họ bắt đầu sử dụng một hệ thống phần mềm mới để theo dõi các khoản thanh toán.

The company's accounting for receivables has improved significantly since they started using a new software system for tracking payments.

2.

Bộ phận kế toán phải thu chịu trách nhiệm theo dõi các hóa đơn và các khoản thu chưa thanh toán của công ty.

The accounting for receivables department is responsible for monitoring the company's outstanding invoices and collections.

Ghi chú

Cùng phân biệt accounts payble và accounts receivable nha! - Khoản phải thu (accounts receivable) là số dư tiền của một công ty đối với hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao hoặc sử dụng nhưng khách hàng chưa thanh toán. - Khoản phải trả (accounts payable) là một tài khoản trong sổ cái thể hiện nghĩa vụ của một công ty trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho các chủ nợ hoặc nhà cung cấp của mình.