VIETNAMESE

hối phiếu

ENGLISH

bill of exchange

  

NOUN

/bɪl ʌv ɪksˈʧeɪnʤ/

Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người kí phát lập, yêu cầu người khác (người bị kí phát) thanh toán một số tiền xác định cho người thụ hưởng khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian xác định trong tương lai.

Ví dụ

1.

Hối phiếu là cách thanh toán được sử dụng phổ biến trong xuất nhập khẩu và thường gắn với các hình thức thanh toán quốc tế.

Bill of exchange is a payment method commonly used in import and export and is often associated with other forms of international payment.

2.

Thông thường, hối phiếu có thời hạn cao nhất là 6 tháng, và trước đây được sử dụng nhiều để tài trợ cho thương mại.

Typically, bills of exchange have a maximum maturity of 6 months, and were formerly used extensively to finance trade.

Ghi chú

Cùng phân biệt bill, invoicereceipt nha!
- Bill được xuất trình khi nợ tiền, hóa đơn là giấy yêu cầu thanh toán.
- Receipt được đưa ra khi một số tiền nợ đã được thanh toán, biên lai là xác nhận đã nhận được khoản thanh toán.
- Invoice được phát hành trước khi khách hàng gửi thanh toán.