VIETNAMESE

học phần

ENGLISH

module

  

NOUN

/ˈmɑʤul/

Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập.

Ví dụ

1.

Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ.

Most of the modules have a volume of 2 to 4 credits, the content is fully arranged and evenly distributed in a semester.

2.

Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học.

The knowledge in each module must be associated with a level by year of design and be structured separately as part of the course or structured as a combination of many subjects.

Ghi chú

Cùng phân biệt module credit nha!
- Học phần (module) là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập.
Ví dụ: Each module must be marked with a unique code specified by the school.
(Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định.)
- Tín chỉ (credit) là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể.
Ví dụ: For theory courses one credit is one hour of class per week and lasts for a semester of 15 weeks.
(Đối với các môn học lý thuyết một tín chỉ là một giờ lên lớp trong một tuần và kéo dài trong một học kì 15 tuần.)