VIETNAMESE

hoa bằng lăng

ENGLISH

crepe myrtle

  

NOUN

/kreɪp-ˈmɜːtl/

Hoa bằng lăng bao gồm khoảng 500-620 loài, chủ yếu là cây thân thảo, với một ít loài là cây bụi hoặc cây thân gỗ, trong 32 chi. Trong tiếng Việt nó được gọi là họ Bằng lăng hoặc họ Tử vi.

Ví dụ

1.

Hoa bằng lăng chủ yếu được biết đến với màu sắc rực rỡ và lâu tàn, xuất hiện vào mùa hè.

Crepe myrtles are chiefly known for their colorful and long-lasting flowers, which occur in summer.

2.

Nhà tôi cũng có những cây hoa bằng lăng vốn được trồng rộng khắp.

My family also includes the widely cultivated crepe myrtle trees.

Ghi chú

Cùng học thêm một số từ vựng về các loài hoa nè!
- bauhinia variegata: hoa ban
- marigold: hoa vạn thọ
- lotus: hoa sen
- zinnia: hoa cúc ngũ sắc
- hydrangea: hoa cẩm tú cầu
- sunflower: hoa hướng dương
- daisy: hoa cúc hoạ mi