VIETNAMESE

hệ số lương

ENGLISH

coefficients salary

  

NOUN

/ˌkoʊəˈfɪʃənts ˈsæləri/

Hệ số lương là chỉ số thể hiện sự chênh lệch mức tiền lương giữa các vị trí, cấp bậc công việc khác nhau dựa trên yếu tố trình độ, bằng cấp.

Ví dụ

1.

Hiện tại ở Việt Nam có 5 bậc hệ số lương.

Currently, there are 5 levels of coefficients salary in Vietnam.

2.

Nhà nước đã tính toán mức lương cơ bản cùng các quy định hệ số lương để đảm bảo cân bằng cuộc sống cho người dân.

The State has calculated the basic salary and the coefficients salary regulations to ensure the life balance for the people.

Ghi chú

Cùng là tiền lương nhưng wage salary có sự khác nhau nha!
- Wage là tiền lương nhận được theo khối lượng công việc, năng suất và thường không cố định.
- Salary là tiền lương cố định hàng tháng hoặc hàng năm và có quy định rõ ràng về lương, thưởng.