VIETNAMESE

giá thành

giá cả, giá

ENGLISH

price

  

NOUN

/praɪs/

Giá thành là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, nghĩa là số lượng tiền phải trả cho hàng hoá đó. Về nghĩa rộng đó là số tiền phải trả cho một hàng hoá, một dịch vụ, hay một tài sản nào đó.

Ví dụ

1.

Từ tháng 7 đến tháng 8, giá thành sản phẩm dầu đã giảm 0,2%.

Between July and August, oil product prices fell 0.2 per cent.

2.

Câu lạc bộ kho hàng cho phép thành viên mua hàng với giá sỉ.

Warehouse clubs allow members to buy goods at wholesale prices.

Ghi chú

Cùng phân biệt 3 khái niệm price, costvalue nha!
- Giá, giá cả (price) là số tiền phải trả để mua bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ nào.
Ví dụ: Due to the war between Ukrained and Russia, the price of petroleum and oil has risen sharply.
(Do chiến tranh giữa Ukraine và Nga, giá xăng dầu đã tăng mạnh.)
- Chi phí (cost) là số tiền phát sinh trong quá trình sản xuất và bảo trì sản phẩm.
Ví dụ: We need to cut our advertising costs.
(Chúng ta cần phải cắt giảm chi phí quảng cáo.)
- Giá trị (value) là một khái niệm trừu tượng, là ý nghĩa của sự vật trên phương diện phù hợp với nhu cầu của con người.
Ví dụ: The value of the pound fell against other European currencies yesterday.
(Giá trị của đồng bảng Anh đã giảm so với các đồng tiền châu Âu khác vào ngày hôm qua.)