VIETNAMESE
gây ấn tượng
tạo ấn tượng
ENGLISH
impress
NOUN
/ˈɪmˌprɛs/
make an impression
Gây ấn tượng là tạo nên một hình ảnh tốt và sâu sắc cho người đối diện bằng những hành động thú vị.
Ví dụ
1.
Anh ấy cố gắng gây ấn tượng với tôi bằng kiến thức sâu rộng về rượu vang.
He tried to impress me with his extensive knowledge of wine.
2.
Cảnh đẹp của thành phố luôn gây ấn tượng tốt với du khách nước ngoài.
The sights of the city never fail to impress foreign tourists.
Ghi chú
Chúng ta cùng học một số động từ có nghĩa “gây ấn tượng” trong tiếng Anh nha
- impress (gây ấn tượng) là tạo nên một hình ảnh tốt và sâu sắc cho người đối diện bằng những hành động thú vị. (He tried to impress me with his extensive knowledge of wine. - Anh ấy cố gắng gây ấn tượng với tôi bằng kiến thức sâu rộng về rượu vang.)
- influence (gây ảnh hưởng) là tạo nên sự ảnh hưởng đến cách ai đó cư xử hoặc suy nghĩ (Don't let me influence you either way. - Đừng để tôi gây ảnh hưởng đến bạn bằng bất cứ cách nào.)
- impact (gây tác động) là việc gây ảnh hưởng đến ai đó nói chung (Her father's death impacted greatly on her childhood years. - Cái chết của cha cô đã gây tác động rất lớn đến những năm tháng thơ ấu của cô.)
- affect (ảnh hưởng) là việc làm cho ai đó thay đổi (How will these changes affect us? - Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến chúng ta như thế nào?)