VIETNAMESE
đại học ngoại thương
ENGLISH
Foreign Trade University
NOUN
/ˈfɔrən treɪd ˌjunəˈvɜrsəti/
Trường đại học ngoại thương tập trung đào tạo các lĩnh vực về kinh tế bao gồm kinh tế đối ngoại, kinh doanh quốc tế, thương mại quốc tế, hợp tác kinh tế quốc tế, quản trị cùng các mảng khác như tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật quốc tế và ngoại ngữ đa dạng, đồng thời dàn trải đào tạo cử nhân, thạc sĩ, nghiên cứu sinh khoa học, tiến sĩ.
Ví dụ
1.
Tháng 9 vừa qua, tôi đã trở thành sinh viên của trường Đại học Ngoại thương.
Last September, I became a student of the Foreign Trade University.
2.
Trường Đại học Ngoại thương có những khóa học nào?
What courses are offered at the Foreign Trade University?
Ghi chú
Chúng ta cùng tìm hiểu về một số trường đại học có cơ sở đào tạo tại cả Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, và tên gọi của chúng nha!
- đại học bách khoa (polytechnic university): đại học Bách khoa Hà Nội (Hanoi University of Science and Technology) và đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Technology)
- đại học khoa học tự nhiên (university of science): đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội (VNU University of Science) và đại học khoa học tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh (HCM University of Science)
- đại học kinh tế (university of economics): đại học kinh tế quốc dân (National Economics University) và đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (University of Economics)
- đại học sư phạm (university of pedagogy): đại học sư phạm Hà Nội (Hanoi National University of Education), đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Education)
- đại học ngoại thương (foreign trade university), có cả hai phân hiệu ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- đại học công nghiệp (university of industry), gồm đại học công nghiệp Hà Nội (Hanoi University of Industry) Hanoi University of Industry và đại học công nghiệp TPHCM (Industrial University of Ho Chi Minh City)