VIETNAMESE

cử nhân tin học

sinh viên tốt nghiệp ngành tin học

ENGLISH

bachelor of informatics

  
NOUN

/ˈbæʧələr ʌv ˌɪnfərˈmætɪks/

Cử nhân tin học là người đã hoàn thành chương trình đào tạo chuyên sâu về tin học.

Ví dụ

1.

Chương trình Cử nhân Tin học bao gồm các chủ đề như quản lý và phân tích dữ liệu.

The Bachelor of Informatics curriculum covers topics such as data management and analysis.

2.

Sau khi hoàn thành bằng Cử nhân Tin học, anh bắt đầu làm công việc phân tích dữ liệu.

After completing his Bachelor of Informatics degree, he started working as a data analyst.

Ghi chú

Thông thường, "informatics" và "computer science" là hai khái niệm khác nhau trong lĩnh vực công nghệ thông tin, dù rằng đôi khi có sự chồng lấn, cùng DOL phân biệt chúng nhé! - Tin học (informatics) là lĩnh vực nghiên cứu về sự ứng dụng của máy tính và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực khác nhau như kinh tế, y học, giáo dục, kỹ thuật, xã hội học, v.v. Tin học tập trung vào việc phát triển và áp dụng các phần mềm và hệ thống thông tin để giải quyết các vấn đề thực tế. - Khoa học máy tính (computer science) là lĩnh vực nghiên cứu về tính toán và xử lý thông tin bằng máy tính. Nó bao gồm cả các khái niệm lý thuyết và các phương pháp thực tiễn để xây dựng và tối ưu hóa các thuật toán, cấu trúc dữ liệu và các hệ thống phần mềm. Tóm lại, Infomatics (Tin học) tập trung vào ứng dụng của công nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề thực tiễn, trong khi Computer Science tập trung vào lý thuyết và phát triển các công nghệ mới để xử lý thông tin và tính toán.