VIETNAMESE

chim ruồi

chim ong

ENGLISH

hummingbird

  
NOUN

/ˈhʌmɪŋbɜːd/

Chim ruồi là một họ chim mà các loài có kích thước nhỏ nhất trong tất cả các loài chim, khi bay và giữ nguyên một vị trí, cánh chim vỗ lên tới 70 lần/giây(trung bình từ 30-40 lần/giây) tạo ra tiếng vo ve như ruồi nên mới có tên là chim ruồi.

Ví dụ

1.

Đôi cánh của con chim ruồi đập nhanh vô cùng.

The hummingbird's wings beat incredibly fast.

2.

Con chim ruồi bị thu hút bởi những bông hoa có màu sắc rực rỡ.

The hummingbird is attracted to brightly colored flowers.

Ghi chú

Cùng DOL khám phá những điều thú vị về chim ruồi nhé! - Chim ruồi là loài chim duy nhất có thể bay lùi (fly back) do cánh của chúng có thể hoạt động tự do theo chiều hướng của vai. Cấu tạo đặc biệt này còn cho phép chim ruồi có thể bay đứng yên một chỗ (fly still). - Chim ruồi nổi tiếng với khả năng vỗ cánh cực kì nhanh với tần suất 70-80 lần/giây. - Với chiều dài khoảng 8cm, nặng từ 2 - 20gram, chim ruồi là loài chim nhỏ nhất trên Trái Đất. - Não bộ của chim ruồi chỉ to bằng hạt gạo nhưng chúng có trí nhớ siêu hạng (super memory) khi cần tìm kiếm thức ăn. Chim ruồi có thể nhớ được bông hoa nào chúng đã từng hút mật và thời gian cần thiết để một bông hoa tái tạo lại mật hoa (nectar).