VIETNAMESE

cây hoa mai

ENGLISH

yellow apricot tree

/ˈjɛləʊ ˈeɪprɪkɒt triː/

Cây hoa mai là cây đa niên, có thể sống trên một trăm năm, gốc to, rễ lồi lõm, thân xù xì, cành nhánh nhiều, lá mọc xen. Hoa mai thường mọc ra từ nách lá, mới đầu là một hoa to, gọi là hoa cái, có vỏ lụa (vỏ trấu) bọc bên ngoài.

Ví dụ

1.

Người ta cho rằng cây hoa mai là biểu tượng của sự may mắn trong năm mới.

It is said that yellow apricot trees are a symbol of luck for a new year.

2.

Mẹ tôi rất thích cây hoa mai trước cửa nhà.

My mother loves the yellow apricot tree in front of my house.

Ghi chú

Chúng ta cùng học bộ phận của hoa nhé! - petal: cánh hoa - sprout: vòi nhụy - stem: cuống, cọng - leaf: - bud: nụ hoa - pollen: phấn hoa - thorn: gai - stigma: đầu nhụy