VIETNAMESE

cây dâu da

cây dâu đất

ENGLISH

burmese grape tree

  
NOUN

/bərˈmiz greɪp tri/

Cây dâu da là cây thân gỗ, quả cỡ nhỏ, khi chín màu vàng tươi hoặc đỏ, vị ngọt chua,...

Ví dụ

1.

Tuy không có giá trị kinh tế lớn nhưng cây dâu da vai trò rất lớn trong đời sống hàng ngày của người dân ở huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.

Burmese grape trees, despite their low economic worth, play an important part in daily life of locals in Tien Phuoc District, Quang Nam Province.

2.

Nhiều người dân địa phương mua cây dâu da để trang trí sân nhà vì chúng có vẻ đẹp độc đáo.

Many locals buy burmese grape trees to decorate their yards because of their unique beauty.

Ghi chú

Các loại dâu khá đa dạng và phong phú về chủng loại, kích thước, nguồn gốc. Do đó, chúng ta cần phải hiểu rõ điểm khác biệt giữa chúng để tránh bị nhầm lẫn khi sử dụng, cụ thể như sau:

  • Dâu rừng (bayberry): quả dâu rừng khi chín có màu đỏ mọng hoặc đỏ thẫm và hơi phấn trắng phía ngoài vỏ, mọng nước.

  • Dâu da (burmese grape): quả dâu da phát triển từ thân cây, nhỏ nhưng mọc thành chùm, có vị ngọt, thanh mát, vỏ ngoài dày, bên trong mọng nước

  • Dâu tằm (mulberry): quả dâu tằm được bọc trong các lá đài mọng nước, khi chín thì sẽ có màu đen sẫm, hương vị quả nhạt=

  • Dâu tây (strawberry): loại quả có hương thơm đặc trưng, màu đỏ tươi, mọng nước và vị ngọt.